Trao đổi Bài viết Công tác kiểm tra, thanh tra nội bộ của tổ chức công đoàn
Công tác kiểm tra, thanh tra nội bộ của tổ chức công đoàn In
Chỉ mục bài viết
Công tác kiểm tra, thanh tra nội bộ của tổ chức công đoàn
Page 2
Page 3
Page 4
Page 5
Page 6
Page 7
Page 8
Page 9
Page 10
Page 11
Page 12
Page 13
Page 14
Page 15
Page 16
Page 17
Page 18
Tất cả các trang


 

A - Tổ chức cán bộ, nhiệm vụ và quyền hạn của UBKT CĐ

 

- Căn cứ vào Điều: 29; 30; 31; 32, chương V Điều lệ Công đoàn Việt Nam khoá VIII. Đoàn chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có thông tri số: 68/TTr-TLĐ ngày: 27/5/1999 hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam đã quy định:

 

1 -  Về tổ chức cán bộ.

 

+ Các cấp công đoàn đều có UBKT của cấp mình. Công đoàn cơ sở có đến 30 đoàn viên thì cử 01 Uỷ viên BCH công đoàn làm nhiệm vụ KTr. Nhiệm kỳ của UBKT theo nhiệm kỳ của BCH công đoàn.

 

+ UBKT và Chủ nhiệm UBKT do BCH bầu, Phó chủ nhiệm do UBKT bầu. BCH công đoàn cấp trên công nhận BCH, UBKT, Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, Uỷ viên BCH làm nhiệm vụ KTr.

 

+ Khi chỉ định BCH công đoàn lâm thời thì chỉ định luôn UBKT và Chủ nhiệm UBKT hoặc Uỷ viên BCH làm nhiệm vụ KTr.

 

+ Số lượng Uỷ viên UBKT do BCH công đoàn cấp đó quyết định bằng biểu quyết giơ tay (vận dụng thống nhất định hướng số lượng Uỷ viên UBKT ở các cấp).

 

+ Cấp TLĐ bằng hoặc dưới 13 Uỷ viên; Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở bằng hoặc dưới 07 Uỷ viên; Công đoàn cơ sở 05 Uỷ viên.

 

+ Không cấu tạo Uỷ viên UBKT là chủ tài khoản, trưởng, phó phòng, ban tài chính, kế toán trưởng của công đoàn. Nên cấu tạo một số uỷ viên là Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm UBKT công đoàn cấp dưới. Số Uỷ viên UBKT là Uỷ viên BCH bằng hoặc ít hơn 1/3 số Uỷ viên UBKT. + Tiêu chuẩn Uỷ viên UBKT vận dụng như tiêu chuẩn Uỷ viên BCH và lưu ý:

 

-Có phẩm chất, năng lực, nhiệt tình, bản lĩnh, khách quan, trung thực và am hiểu Điều lệ, pháp luật, chế độ, chính sách, thành thạo nghiệp vụ, có điều kiện hoạt động KTr.

 


 

2- Mục tiêu, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ.

 

2-1  Mục tiêu.

 

+ Xây dựng tổ chức, bố trí cán bộ, tăng cường các mối quan hệ để UBKT công đoàn thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ, là cơ quan KT của công đoàn.

 

+ Hoạt động của UBKT nhằm xây dựng tổ chức công đoàn bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, CNV lao động ( chính đáng có nghĩa là: những vấn đề chưa hợp pháp, chỉ mới có trong thoả thuận, hoặc xã hội thừa nhận do vậy giải quyết phải mền dẻo).

 

+ Tổ chức và hoạt động của UBKT lấy xây dựng tổ chức công đoàn làm mục đích, lấy ngăn ngừa làm biện pháp hàng đầu, KTr đồng cấp và hướng dẫn KTr cấp dưới là chủ yếu. Coi trọng tổ chức và hoạt động của UBKT công đoàn cơ sở.

 

2-2 Nhiệm vụ.

 

a - Kiểm tra quản lý, sử dụng tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế của công đoàn đồng cấp và cấp dưới.

 

b - Kiểm tra việc chấp hành Điều lệ công đoàn của công đoàn đồng cấp và cấp dưới.

 

 Phải cụ thể hoá, định hướng KTr hàng năm của BCH công đoàn cùng cấp thành chương trình KTr cho từng thời gian sát hợp với thực tế.

 


c - Phối hợp với BTV của BCH, cơ quan chức năng của Nhà nước giải quyết KN-TC của đoàn viên CNV lao động. + KN-TC thuộc thẩm quyền của công đoàn cùng cấp, UBKT là đầu mối tiếp nhận, tiếp người đến KN-TC, phối hợp với các ban, các bộ phận có trách nhiệm của công đoàn cùng cấp để tìm hiểu điều tra, xác minh, đề xuất và phối hợp với BTV công đoàn cùng cấp kết luận giải quyết.

 

+ KN-TC thuộc thẩm quyền của cơ quan Nhà nước, các tổ chức khác, UBKT phối hợp với các ban, các bộ phận của công đoàn cùng cấp và cơ quan Nhà nước có quan hệ đến nội dung KN-TC để tìm hiểu điều tra, xác minh đề xuất với BTV công đoàn cùng cấp tham gia với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết. d - Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ về công tác KTr cho cán bộ KTr.

 

+ UBKT và công đoàn các cấp phải quan tâm và có kế hoạch hàng năm theo sự phân cấp.

 

Cụ thể: Công đoàn BĐVN tổ chức tập huấn nghiệp vụ KTr cho các Uỷ viên UBKT Công đòn Bưu điện Việt Nam và Chủ nhiệm UBKT công đoàn thành viên trực thuộc.

 

2–3  Quyền hạn.

 

+ Ra thông báo khi tổ chức KTr (Chủ nhiệm hoặc Chủ tịch công đoàn) gửi trước 5 ngày.

 

+ Kết luận kiến nghị KTr, theo dõi việc thực hiện kiến nghị sau KTr.

 

+ Tham dự các kỳ họp của BTV, BCH cùng cấp.

 

+ Uỷ viên UBKT được mời dự Đại hội, hội nghị đại biểu công đoàn cùng cấp.

 

+ Tài liệu của UBKT được đóng dấu của BCH công đoàn cùng cấp.

 

+ Được yêu cầu BTV công đoàn cùng cấp, cung cấp các văn bản về chế độ chính sách, trưng tập cán bộ, bố trí phương tiện, tạo mọi điều kiện để UBKT thực hiện chương trình KTr.

 

+ Tham gia với BTV công đoàn cùng cấp lựa chọn, bố trí cán bộ chuyên trách KTr, chuẩn bị nhân sự cho UBKT.

 

+ Đề nghị khen thưởng cho tập thể, cá nhân trong hoạt động KTr hàng năm, đột xuất và nhiệm kỳ. 2 - 4  Trách nhiệm.

 

+ Chịu trách nhiệm trước BCH công đoàn cùng cấp về tổ chức hoạt động KTr có hiệu quả. Báo cáo kết quả và đề xuất với BCH về nội dung hoạt động KTr, về kết luận KTr chưa được BTV nhất trí, về kiến nghị của UBKT không được thực hiện.

 


+ Lập chương trình, kế hoạch KTr và dự trù kinh phí hoạt động hàng năm.

 

+ Báo cáo việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của UBKT với Đại hội công đoàn cùng cấp, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với BCH công đoàn cùng cấp, với UBKT công đoàn cấp trên (CV số: 33/KT-CĐBĐVN ngày 28/1/1995).   

       

2-5  Các mối quan hệ.

 

a - Quan hệ của UBKT với BTV công đoàn cùng cấp.

 

+ Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ thì UBKT có mối quan hệ phối hợp và độc lập với BTV về:

 

o Tổ chức các cuộc KTr.

 

o Thời gian KTr.

 

o Kết luận kiến nghị KT.

 

+ Những chủ trương công tác KTr phát sinh giữa hai kỳ họp BCH do Chủ tịch công đoàn cùng cấp quyết định.

 

+ Nếu BTV chưa nhất trí với UBKT về kết luận KTra, về giải quyết KN-TC ở đồng cấp thì UBKT được báo cáo với BCH cùng cấp giải quyết hoặc báo cáo với UBKT công đoàn cấp trên giải quyết.

 

b - Quan hệ của UBKT công đoàn cấp trên với công đoàn cấp dưới:

 

là quan hệ KTr và chịu sự KTr về thực hiện công tác KTr.

 

c - Quan hệ giữa hai UBKT công đoàn cấp trên và cấp dưới:

 

+ UBKT công đoàn cấp trên có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, KTr về thực hiện nhiệm vụ và các quy định của công tác KTr, giải đáp kịp thời các yêu cầu, những kiến nghị của UBKT công đoàn cấp dưới, sau 30 ngày mà UBKT công đoàn cấp trên không trả lời thì UBKT công đoàn cấp dưới được thực hiện.

 


   d - Quan hệ giữa UBKT công đoàn với cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị XH.

 

+ UBKT công đoàn quan hệ phối hợp với cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội để nghiên cứu đề xuất với BTV công đoàn cùng cấp tham gia với cơ quan Nhà nước giải quyết các vấn đề thuộc nội dung KTr.

 

B - CÔNG TÁC KTR TÀI CHÍNH CỦA UBKT CÔNG ĐOÀN

 

I - Một số chế độ quy định liên quan đến KTR tài chính CĐ

 

1 - Một số quy định của Nhà nước về tổ chức công tác kế toán.

 

 Pháp lệnh kế toán thống kê, hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và của Tổng Liên đoàn.

 

a - Những việc phải làm, nếu không làm là sai.

 

+ Tất cả các đơn vị SXKD, HCSN, đoàn thể quần chúng có sử dụng kinh phí của Nhà nước, của đoàn thể phải chấp hành chế độ kế toán thống kê theo quy định.

 

+ Công tác kế toán thống kê (KTTK) phải thực hiện thống nhất trong nền kinh tế quốc dân:

 

- Hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu.

 

- Hệ thống tài khoản về sổ sách; một đơn vị kế toán chỉ mở một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất .

 

- Hệ thống biểu mẫu báo cáo.

 

- Hệ thống và phương pháp tính các chỉ tiêu kinh tế – tài chính.

 


- Niên độ KTTK thống nhất: 01-01 đến 31-12 năm đó.

 

- Sử dụng thống nhất đơn vị đo lường.

 

b - Những việc cấm làm, nếu làm là sai.

 

b-1 Người làm kế toán không được kiêm nhiệm giữ kho, giữ quỹ và làm tiếp liệu.

 

b-2 Nghiêm cấm các hành vi sai.

 

+ Không được công bố những số liệu thuộc bí mật quốc gia.

 

+ Giả mạo hoặc hợp pháp hoá chứng từ, sổ sách, báo cáo KTTK sai sự thật, khai man số liệu, hoặc ép buộc người khác khai man và báo cáo sai sự thật.

 

+ Làm sai hoạt động kinh tế phát sinh.

 

+ Hoạt động kinh tế phát sinh thời kỳ này, nhưng lập lại thời điểm khác.

 

+ Lập chứng từ kế toán không có hoạt động kinh tế

 

+ Để ngoài sổ sách kế toán tài sản, vật tư, tiền vốn và kinh phí.

 

+ Huỷ bỏ chứng từ sổ sách, báo cáo KT-TC khi chưa hết thời hạn bảo quản và lưu trữ theo quy định.

 

-Thời hạn lưu trữ chứng từ sổ sách từ 15 năm trở lên.

 

-Thời hạn lưu trữ báo cáo quyết toán từ 20 năm trở lên.

 

+ Sử dụng những chứng từ, biểu mẫu không hợp lệ.

 

+ Sửa chữa, tẩy xoá trên chứng từ kế toán.

 

+ Chủ tài khoản và kế toán trưởng ký trên chứng từ trắng, in mẫu sẵn, séc trắng.

 


c -  Chứng từ và KTr chứng từ.

 

+ Chứng từ kế toán là minh chứng bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành. Mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh đều phải được lập ngay chứng từ gốc đúng mẫu quy định. Chứng từ gốc chỉ lập một lần và phải ghi chép đầy đủ. Căn cứ ghi sổ kế toán phải là chứng từ hợp pháp, hợp lệ.

 

+ Chứng từ kế toán hợp pháp là chứng từ được lập theo mẫu quy định, ghi đúng nội dung bản chất, mức độ nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được pháp luật cho phép, có đủ chữ ký của người chịu trách nhiệm và dấu đơn vị.

 

Ví dụ: Tên gọi của chứng từ (hoá đơn, phiếu thu....) ngày, tháng, năm lập chứng từ, tên, địa chỉ người hoặc đơn vị lập chứng từ và tên, địa chỉ người, đơn vị nhận chứng từ. Nội dung nghiệp vụ phát sinh của chứng từ, các chỉ tiêu về lượng và giá trị. Chữ ký của người lập và những người chịu trách nhiệm kế toán trưởng, thủ trưởng, đóng dấu đơn vị.

 

+  Chứng từ kế toán hợp lệ là chứng từ được ghi chép đầy đủ, kịp thời các yếu tố, các tiêu thức và đúng quy định của phương pháp lập chứng từ (lập đầy đủ số liệu, ghi rõ ràng, trung thực, đầy đủ các yếu tố, gạch bỏ phần để trống, viết sai, không xé rời cuống. * Nội dung KTr chứng từ kế toán.

 

- Tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ các chỉ tiêu, các yếu tố.

 

     - Tính hợp pháp, hợp lệ.

 

     - Tính chính xác của số liệu, thông tin.

 

     - Việc chấp hành quy chế quản lý, luân chuyển nội bộ, quy chế KTr xét duyệt. d - Quản lý sử dụng sổ kế toán.

 

+ Ghi sổ kế toán nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán. Số liệu ghi trên sổ kế toán buộc phải có chứng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ, hợp lý chứng minh.

 

+ Sổ kế toán phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng người giữ và ghi sổ. Khi bàn giao phải lập biên bản có xác nhận của phụ trách kế toán.

 

+ Việc mở sổ và ghi chép phải phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác, trung thực liên tục và có hệ thống tình hình tăng, giảm kinh phí. Tuyệt đối không được để ngoài sổ kế toán một tài sản, vật tư, thu, chi, công nợ....

 

+ Trước khi sử dụng, thủ trưởng và kế toán trưởng ký duyệt sổ kế toán, trang đầu phải ghi tên đơn vị, tên sổ, ngày mở sổ, đánh số trang và đóng dấu giáp lai, thủ trưởng đơn vị ký xác nhận vào trang đầu và trang cuối của sổ kế toán.

 

+ Hết tháng, hết quý phải cộng sổ, hết năm phải cộng sổ và khoá sổ (cuối năm dưới phần khoá sổ phải có chữ ký của người giữ sổ, kế toán trưởng kiểm soát, đối chiếu giữ chứng từ báo biểu với sổ sách và ký tên xác nhận, sau đó trình thủ trưởng ký duyệt).

 


+ Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính, thì cuối mỗi kỳ kế toán, sau khi hoàn thành sổ và khoá sổ phải in toàn bộ hệ thống sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết, phải làm đầy đủ thủ tục pháp lý theo quy định để lưu trữ và phục vụ công tác KTr, kiểm toán, TTr tài chính.

 

2- Các nguồn thu vào quỹ công đoàn gồm có:

 

* Kinh phí công đoàn 2%.

 

* Đoàn phí công đoàn 1%.

 

* Các khoản thu khác. a - Thu kinh phí công đoàn 2%.

 

+ Thực hiện CV số: 1582/QĐ-TLĐ ngày: 9/11/200 của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam quy định về nội dung, phạm vi thu, chi quỹ công đoàn cơ sở và thông tư liên tịch số: 76/TTLT/TC-TLĐ hướng dẫn về trích nộp kinh phí công đoàn; Công văn số: 106TC/ CC-TC ngày 13/9/1999 của Ban tài chính TLĐ giải thích Thông tư liên tịch số: 76/1999 về trích nộp kinh phí công đoàn của TLĐ.Cụ thể như sau:

 

- Đối tượng là nơi có tổ chức công đoàn.

 

  - Mức và cách tính: Hành chính sự nghiệp (HCSN) hưởng lương từ ngân sách Nhà nước ở TƯ do Bộ tài chính trích đủ 2% quỹ tiền lương chuyển cho TLĐ - HCSN không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước cấp và các đơn vị thuộc khối doanh nghiệp thì thủ trưởng, giám đốc có trách nhiệm trích nộp trực tiếp cho công đoàn cơ sở (CĐCS). Kinh phí công đoàn 2% đơn vị sản xuất được hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.

 

- Tổng quỹ lương làm căn cứ trích nộp kinh phí công đoàn đối với HCSN gồm tiền lương tháng (ngày), chế độ hợp đồng thử việc cộng các khoản phụ cấp như chức vụ, trách nhiệm, khu vực, thu hút, đắt đỏ, đặc biệt, quốc phòng, an ninh...); Đối với doanh nghiệp (SXKD) là tổng quỹ lương thực trả cho CB-CNV trong đơn vị. b - Thu đoàn phí công đoàn 1%.

 

     (Theo thông tri hướng dẫn số: 06/TT-TLĐ ngày 20/01/1995 của TLĐ).

 


o Đối tượng là: đoàn viên công đoàn đang làm việc, học tập được trả lương, trả công, sinh hoạt phí...

 

o Mức thu:

 

+ 1% lương cấp bậc và phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp lãnh đạo, HCSN. Đảng, Đoàn thể.

 

+ 1% tiền công hoặc phụ cấp thực lĩnh: giảng dạy, công tác, học tập trung....

 

+ 1% tiền công hoặc tiền lương thực lĩnh: Doanh nghiệp (SXKD, DV) và đơn vị lực lượng vũ trang.

 

o Cách thức thu:

 

+ áp dụng thống nhất hình thức thu đoàn phí công đoàn qua lương. BCH công đoàn phối hợp với cơ quan quản lý đồng cấp tiến hành thu khi cơ sở phát lương cuối tháng và tuỳ theo tình hình cụ thể mà thu gộp một lần xong trong quý.

 

+ Đoàn phí công đoàn là nguồn thu quan trọng của quỹ công đoàn để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của tổ chức công đoàn. Vì vậy phải được quản lý chặt chẽ và sử dụng theo quy định của Tổng liên đoàn LĐVN.

 

c - Thu khác (nếu có).

 

d - Phân bổ nguồn:

 

+ Căn cứ Quyết định số: 699/QĐ-TLĐ ngày 12/6/2000 quy định về thu và phân phối tài chính công đoàn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Công văn số: 1591/TLĐ ngày 13/11/2000 ( mục lục thu, chi quỹ công đoàn dùng cho công đoàn cấp trên cơ sở) của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ( nội dung chi tiết đã dược thể hiện  trong tài liệu).

 

2 - Những quy định, phạm vi và nội dung chi tiêu của CĐCS.

 


- Căn cứ văn bản số: 1582/QĐ-TLĐ ngày: 9/11/2000 của Tổng Liên đoàn LĐVN (có trong tài liệu) và tôi chỉ xin phép trình bầy một số nội dung cơ bản:

 

a -  Quy định chung.

 

+ Quỹ công đoàn ở cơ sở là nguồn tài chính đảm bảo cho các hoạt động của công đoàn cơ sở nhằm đẩy mạnh các phong trào thi đua trong CNVC lao động và xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh, góp phần thực tốt nhiệm vụ của đơn vị.

 

+ Cấp công đoàn cơ sở được sử dụng bình quân 50% số thực thu KPCĐ và 70% số thực thu đoàn phí công đoàn và phân bổ cho các mục chi như sau:

 

+ Việc thu, chi ở CĐCS theo chế độ phân cấp quản lý tài chính.

 

- 15% dùng chi lương + phụ cấp lương cán bộ công đoàn chuyên trách và không chuyên trách.

 

- 10% dùng chi hành chính công đoàn.

 

- 55% dùng chi cho hoạt động phong trào.

 

- 20% Chi thăm hỏi và chi hành chính không hết thì chi bổ xung cho các hoạt động khác và không được lấy kinh phí hoạt động phong trào để chi vào thăm hỏi hay hành chính.

 

- Mức chi cụ thể do BCH (hoặc BTV) căn cứ thực tế mà định mức.

 

b -  Chi về hoạt động phong trào.

 


+ Chi tuyên giáo:

 

- Mua sách, báo.

 

- Bồi dưỡng báo cáo viên.

 

- Hội thảo, toạ đàm.

 

- Động viên phong trào học tập.

 

- Làm báo, thưởng động viên phong trào.

 

+ Chi tổ chức phong trào thi đua ( ngoài quỹ khen thưởng của XN).

 

- Tổ chức các buổi sơ, tổng kết, phát động, khánh tiết, cờ lưu niệm của tổ chức công đoàn.

 

- Toạ đàm với lao động giỏi, chiến sĩ thi đua.

 

+ Chi hoạt động văn nghệ, TDTT ( chủ yếu là chi quỹ phúc lợi, có thể chi thêm).

 

- Luyên tập biểu diễn, thi đấu, bồi dưỡng vận động viên, tặng phẩm lưu niệm...

 

- Tổ chức cho CNVC xem phim, biểu diễn văn nghệ.

 

+ Chi huấn luyện cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác của BCH công đoàn đến mạng lưới tích cực, tổ, bồi dưỡng giảng viên, tài liệu, nước uống cho học viên, hành chính cho lớp học.

 

+ Chi phí khác về hoạt động phong trào (ngoài phúc lợi, có thể bổ sung thêm).

 

- Tổ chức vui chơi giải trí cho CNVC, con CNVC ở tập thể trong các ngày lễ: 1/5; 1/6; rằm trung thu...

 

- Chi các hoạt động khác của phong trào; TTr nhân dân, mạng lưới hoạt động công đoàn, kế hoạch hoá gia đình...

 


+ Chi thăm hỏi, khen thưởng CB - đoàn viên.

 

- Khi ốm đau, tai nạn, gia đình có hiếu; hỷ...

 

- Khen thưởng của tổ chức công đoàn trong dịp tổng kết công tác năm.

 

+ Chi hành chính công đoàn.

 

+ Chi cho các hội nghị, Đại hội công đoàn ( hội trường, tài liệu, ăn uống, giải trí....)

 

+ Chi hành chính : giấy tờ, bưu phí; nước uống, tiếp tân, hành chính khác.

 

+ Chi lương và phụ cấp lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách, không chuyên trách.           

 

Chủ tịch công đoàn đơn vị có từ  trên 300 đoàn viên CNV trở lên thì phụ cấp chênh lệch bằng Phó giám đốc phụ trách hành chính, viện phó, Phó thủ trưởng, còn các thành phần khác như Phó chủ tịch, trưởng các ban chuyên đề, kế toán, tổ trưởng, tổ phó công đoàn đơn vị tuỳ theo khả năng tài chính của từng đơn vị mà BCH công đoàn quyết định mức phụ cấp.

 

c -  Một số khoản chi cần phân biệt:

 

 -  Phương tiện hoạt động của công đoàn do chuyên môn cung cấp theo luật.

 

 -  Công trình văn hoá do quỹ chuyên môn hoặc phúc lợi chi.

 

 - Hoạt động của Đoàn thanh niên do quỹ Đoàn, công đoàn có thể chi bổ sung hỗ trợ phong trào.

 

 - Cán bộ chuyên trách công đoàn, công đoàn chi lương, phụ cấp lương, trợ cấp xã hội, các khoản trợ cấp khác do quỹ Xã hội chi như mọi CNV khác. Trợ cấp BHXH do quỹ BHXH chi trả.

 

- Cán bộ công đoàn không chuyên trách khi hoạt động công đoàn, đi học....phải thương lượng với chuyên môn chi trả tiền lương.

 


C - KIỂM TRA TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN

 

I. Mục đích, nội dung, quyền hạn, đối tượng

 

1- Mục đích.

 

+ Bảo đảm quỹ công đoàn sử dụng đúng nội dung, mục đích, chính sách chế độ, phục vụ có hiệu quả cho hoạt động công đoàn. Thông qua KTr giúp việc thúc đẩy thực hiện kế hoạch ngân sách đã được BCH cấp đó duyệt.

 

+ Bảo đảm chế độ thu, chi tài chính định mức và kỷ luật tài chính, phát hiện và ngăn ngừa những hiện tượng lãng phí, tham ô. Bảo đảm việc sử dụng nguồn quỹ hợp lý và tiết kiệm.

 

+ Thông qua KTr để đề xuất biện pháp quản lý, công khai với BCH bổ sung sửa đổi, cải tiến chế độ kế toán, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu cho phù hợp với thực tế.

 

+ KTr nhằm bảo vệ cán bộ.

 

2 - Nội dung KTr gồm: Tài chính, tài sản, hoạt động kinh tế công đoàn.

 

+ Về quyền hạn.

 

- Độc lập trong lựa chọn đơn vị KTr, hình thức KTr, trong điều tra xác minh, trong đánh giá nhận xét, kết luận, kiến nghị.

 

- Được phép sử dụng cộng tác viên, chưng dụng cán bộ, yêu cầu cung cấp các tài liệu nghiệp vụ, tiếp xúc cá nhân, các điều kiện cho KTr.

 

+ Về đối tượng KTr: đồng cấp và cấp dưới.

 

II – Nội dung kiểm tra

 

1 -  Chuẩn bị kiểm tra.

 


- Xác định KTr quỹ nào, thời gian, năm, quý nào.

 

- Chuẩn bị lực lượng Uỷ viên UBKT, cán bộ của ban liên quan, cộng tác viên.

 

- Lập kế hoạch, mục tiêu KTr đến đâu.

 

- Thông báo cho đối tượng KTr.

 

2 - Thực hiện KTr. Gồm các bước sau:

 

*  Khai mạc:

 

- Nghe đại diện BTV báo cáo kết quả việc quản lý, sử dụng, đánh giá ưu, nhược điểm theo nội dung yêu cầu cuộc KTr.

 

- Cung cấp sổ sách, chứng từ báo biểu kế toán, cử người có liên quan cùng làm việc và thuyết trình khi đoàn KTr yêu cầu.

 

* Tiến hành KTr cụ thể.

 

- Xem xét việc thực hiện chế độ kế toán, hạch toán, có thể chấp nhận, chấp nhận có góp ý; chưa chấp nhận để điều tra xem xét; không chấp nhận.

 

- Thẩm tra xác minh: Lựa chọn nội dung nào cần đi xác minh; tìm nguyên nhân vô tình, hữu ý, non kém về nghiệp vụ, xem cái nào chấp nhận; số liệu đúng, sai cần sử lý.

 

* Phân tích:

 

- Qua tiền gửi ngân hàng, tiền mặt, sổ ngân hàng, sổ quỹ.

 


- Các yếu tố đến việc thực hiện so với kế hoạch, tỉ trọng chi các khoản, mục để nhận xét.

 

- Qua bảng cân đối tài khoản.

 

* Kết luận kiểm tra.

 

 + Yêu cầu: Trước khi kết luận KTr đã có những biên bản, số liệu đã ký kết.

 

+ Nội dung:

 

- Phần mở đầu.

 

- Nội dung.

 

- Kết luận về số liệu cuộc KTr.

 

- Nhận xét ưu điểm có mức độ đúng mức; khuyết điểm thế nào để dễ tiếp thu.

 

- Kiến nghị đối với kế toán, ban tài chính, BTV, công đoàn cấp trên.

 

- Kèm theo có các biên bản, phụ lục.

 

- Đoàn KTr ký tên (trưởng đoàn).

 

D - KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH ĐIỀU LỆ TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN

 

I - Mục đích, ý nghĩa.

 


1 - Điều lệ là một văn bản quy định mục đích, nguyên tắc về tổ chức, hoạt động của một đoàn thể, một tổ chức kinh tế xã hội chính trị.

 

2- Điều lệ là một bộ luật cơ bản của một tổ chức, là căn cứ cho các thành viên trong tổ chức đấu tranh để đảm bảo các quy định trong Điều lệ, các quy định là thước đo để đánh giá mọi sự hoạt động của một tổ chức.

 

3 - Điều lệ công đoàn bao gồm các quan điểm, nguyên tắc, hệ thống tổ chức và mục đích được cơ quan quyền lực cao nhất thông qua đó là công đoàn Việt Nam (TLĐ).

 

4 - Điều lệ Công đoàn Việt Nam sửa đổi, bổ xung khoá VIII có một chức năng nhiệm vụ mới cho UBKT công đoàn đó là: KTr việc chấp hành Điều lệ công đoàn đồng cấp và cấp dưới.

 

5 - KTr việc chấp hành Điều lệ góp phần xây dựng tổ chức công đoàn ngày càng vững mạnh, nhằm đề xuất, bổ sung, sửa đổi, hình thành Điều lệ mới phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng trong từng thời kỳ cách mạng.

 

II – Nội dung KTR việc chấp hành Điều lệ công đoàn.

 

1 - Xác định nội dung yêu cầu KTr:

 

 -  Căn cứ Nghị quyết của công đoàn cấp trên hướng dẫn trọng tâm KTr.

 


 -  Do tình hình diễn biến việc chấp hành Điều lệ.

 

 -  Do chương trình đề ra.

 

2 -Thành lập đoàn KTr và quyết định số lượng thành viên của đoàn KTr.

 

3 - Thông báo cho cơ sở về yêu cầu nội dung KTr việc chấp hành Điều lệ.

 

- Thời gian KTr từ sau Đại hội đến......

 

- Thời gian đến KTr.

 

- Nhân sự làm KTr.

 

- Những yêu cầu cần thiết như:

 

+ Tài liệu có liên quan.

 

+ Cung cấp Quy chế làm việc.

 

+ Tạo điều kiện, phương tiện.

 

+ Thông báo cho cán bộ, đoàn viên biết.

 

+ Có báo cáo kiểm điểm bằng văn bản.

 

4 - Tổ chức cuộc họp với ban BTV hay Chủ tịch, Phó chủ tịch.

 

- Nhận tài liệu, sổ sách liên quan.

 

- Nghe báo cáo, tìm hiểu qua đối thoại, qua tài liệu sổ sách.

 

- Dự thảo kết luận KTr, thông qua trong đoàn KTr.

 

(Nội dung cần tập trung vào: Khẳng định thành tích, ưu khuyết điểm, những thiếu sót vi phạm một cách đúng đắn, quan tâm đến chỗ chưa rõ bảo đảm thấu lý đạt tình).

 


5 - Họp đoàn KTr với BTV, hay Chủ tịch, phó chủ tịch để thông qua kết luận.

 

  (Kết luận có thể kèm theo biên bản xác định số liệu).

 

Lưu ý:

 

- Kết luận KTr, nếu kiến nghị yêu cầu thực hiện có thời hạn có thể phúc tra việc thực hiện các kiến nghị đó.

 

- Khi kết hợp KTr chấp hành Điều lệ và KTr quỹ công đoàn thì kèm theo kết luận có biên bản KTr quỹ công đoàn và có ký xác nhận số liệu. 

 

Theo Tài liệu tập huấn cán bộ công đoàn cơ sở.