Trao đổi Bài viết Những nội dung cơ bản của công tác tài chính công đoàn
Những nội dung cơ bản của công tác tài chính công đoàn In
Chỉ mục bài viết
Những nội dung cơ bản của công tác tài chính công đoàn
Page 2
Page 3
Page 4
Page 5
Page 6
Page 7
Page 8
Tất cả các trang


I. Tài chính công đoàn bao gồm các nguồn thu sau đây:

1. Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng hàng tháng bằng 1% tiền lương (hoặc tiền công).

 

Điều lệ Công đoàn Việt Nam do Đại hội 8 thông qua đã quy định “Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng hàng tháng bằng 1% tiền lương hoặc tiền công”.

 

Theo Thông tri số 06/TT-TLĐ ngày 20/01/1995 của Đoàn chủ tịch Tổng liên đoàn LĐVN về việc hướng dẫn thực hiện thu đoàn phí công đoàn, cần tập trung lưu ý một số điểm sau đây:

 

a. Đoàn phí công đoàn phải được xác định là một nguồn thu quan trọng:

 

Trước mắt cũng như lâu dài sau này, đoàn phí phải được xác định là nguồn thu quan trọng vì nó hoàn toàn chủ động trong nội bộ tổ chức công đoàn, nó mang tính độc lập tương đối, để đảm bảo cho các hoạt động  của tổ chức công đoàn do đó phải được quản lý chặt chẽ và sử dụng theo quy định thống nhất của Tổng liên đoàn.


 

b. Về cách thức thu nộp đoàn phí công đoàn:

 

- Đoàn phí công đoàn do đoàn viên tự nguyện đóng góp, theo quy định hiện nay có thể thu nộp theo hai hình thức sau:

 

+ Thu từ tổ công đoàn: đoàn viên tự đóng cho tổ trưởng công đoàn, tổ công đoàn tổng hợp nộp cho công đoàn bộ phận, cũng như công đoàn cơ sở.

 

 + Đoàn viên thống nhất đồng ý uỷ nhiệm cho kế toán đơn vị trích từ hàng tháng khi thanh toán tiền lương, thu nhập hàng tháng của đoàn viên.

 

- Dù bằng hình thức nào cũng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

 

+ Đoàn viên phải tự nguyện đóng đoàn phí.

 

+ Phải có xác nhận số thu của đoàn viên (sổ đoàn phí, phiếu thu nộp…) .

 

c. Mức thu đoàn phí: Theo quy định chung hiện nay, mức thu được tính như sau:

 

 - Nếu là đoàn viên trong đơn vị hành chính sự nghiệp thu 1% đoàn phí trên mức tiền lương cấp bậc và phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có). Đối với đoàn viên đang làm công tác giảng dạy, công tác  hoặc theo học tập trung… (do nhà trường trả lương  hoặc sinh hoạt phí) đóng đoàn phí bằng 1% tiền lương hoặc phụ cấp thực lĩnh.

 

- Các đơn vị SXKD, dịch vụ… (gọi tắt là doanh nghiệp) thuộc các thành phần kinh tế kể cả các đơn vị trong lực lượng an ninh, quốc phòng… thì mức thu đoàn phí bằng 1% tiền công hay tiền  lương thực lĩnh.

 


Riêng đoàn viên trong các tổ chức nghiệp đoàn và các doanh nghiệp Nhà nước thuộc các ngành: nông, lâm, ngư nghiệp hiện đang áp dụng chế độ khoán, giao đất, giao rừng… cho người lao động (khó xác định tiền công, tiền lương thu nhập) thì thu theo một mức ấn định thống nhất do Ban chấp hành nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở đề nghị và được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý.

 

- Mức thu bằng 1% tiền lương và phụ cấp thực lĩnh (kể cả phần tiền lương để lại cho gia đình và phần tiền lương hoặc phụ cấp ở nước ngoài) đối với đoàn viên là cán bộ, CNVC đang học tập công tác ở nước ngoài. Mức thu bằng 1%  tiền công ghi trong hợp đồng lao động đối với đoàn viên là công nhân lao động đi lao động hợp tác nước ngoài và đang làm việc cho các tổ chức nước ngoài ở Việt Nam.

 

2. Thu kinh phí công đoàn:

 

- Theo điều lệ Công đoàn  do Đại hội VIII thông qua có ghi: “Kinh phí công đoàn được trích tỷ lệ % quỹ lương từ các doanh nghiệp và cơ quan nơi có tổ chức công đoàn. Tỷ lệ trích do Chính phủ và Đoàn chủ tịch Tổng liên đoàn thống nhất qui định.

 

- Theo Thông tư số 76 ngày 16/6/1999 giữa Bộ tài chính và Tổng liên đoàn hiện đang có hiệu lực thi hành thì tỷ lệ hiện đang áp dụng để trích  kinh phí công đoàn là 2%.

 

- Theo thông tư này thì các doanh nghiệp thực hiện mức trích kinh phí công đoàn bằng 2%  quỹ tiền lương, tiền công và phụ cấp trả cho người lao động (kể cả lao động hợp đồng).

 

 - Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, giam đốc doanh nghiệp có trách nhiệm trích đủ 2% quỹ tiền lương, tiền công và phụ cấp chuyển cho tổ chức công đoàn cơ sở của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mình để công đoàn cơ sở quản lý, sử dụng và chuyển lên cơ quan công đoàn cấp trên theo qui định của Tổng liên đoàn. Khoản 2% này được hạch toán vào giá  thành hoặc phí lưu thông.

 

3. Các khoản thu khác:

 

- Thu từ các hoạt động dịch vụ văn hoá thể thao, hoạt động sản xuất kinh doanh do công đoàn tổ chức, các khoản tài trợ trong nước và nước ngoài, kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp hỗ trợ.

 


- Các khoản thu khác nói trên là khoản thu rất quan trọng, nhất là tận thu các khoản chuyên môn hỗ trợ cho các hoạt động của tổ chức công đoàn. Các cấp công đoàn cần tận thu nguồn hỗ trợ này.

 

II. TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN DÙNG ĐỂ CHI CÁC KHOẢN MỤC SAU:

 

1. Về phân cấp chi: (theo qui định 1582 ngày 9/11/2000 của TLĐ).

 

a. Đoàn chí công đoàn:

 

- Tổng số đoàn phí thu được, công đoàn cơ sở được chi 70%, nộp về công đoàn cấp trên cơ sở 30%.

 

 - Đối với công đoàn cơ sở trực thuộc trực tiếp với Công đoàn BĐVN được để lại chi 100% số đoàn phí thu được, không phải nộp về Công đoàn Bưu điện Việt Nam 30%.

 

b. Kinh phí công đoàn: công đoàn cơ sở được sử dụng 50% số thực thu kinh phí công đoàn.

 

c. Tổng số 50% thực thu kinh phí công đoàn và 70% thực thu đoàn phí được phân bổ cho các mục chi như sau:

 


- Lương và phụ cấp cán bộ công đoàn chuyên trách, 15%.

 

  phụ cấp cán bộ không chuyên trách.

 

- Chi hành chính:                                                       10%.

 

- Chi thăm hỏi cán bộ đoàn viên:                                20%.

 

-  Chi hoạt động phong trào + chi khác:                     55%.

 

Việc phân bổ tỷ trọng chi cho các mục như trên là chỉ tiêu hướng dẫn, khi thực hiện sẽ căn cứ vào tình hình thực tế để điều chỉnh cho phù hợp, nhưng phải tiết kiệm về chi lương và hành chính, dành kinh phí cho chi hoạt động phong trào công đoàn.

 

Về mức chi cụ thể do Ban chấp hành hoặc Ban thường vụ căn cứ vào khả năng kinh phí của đơn vị và giá cả từng thời điểm để quyết định.

 

Nội dung thu – chi quĩ công đoàn cơ sở như qui định 1582 QĐ/TLĐ ngày 9/11/2000 của Tổng liên đoàn.

 

2. Một số mục chi chủ yếu như sau:

 

a. Chi lương và phụ cấp lương cán bộ chuyên trách.

 

- Lương cơ bản.

 

- Phụ cấp lương.

 


- Trích nộp BHXH, BHYT theo quy định.

 

 b. Phụ cấp cho cán bộ công đoàn hoạt động không chuyên trách.

 

- Nơi không có cán bộ chuyên trách, công đoàn cơ sở được sử dụng 15% nguồn kinh phí để chi phụ cấp cho cán bộ chuyên trách.

 

- Ở cơ quan doanh nghiệp có biên chế Chủ tịch chuyên trách nhưng chức vụ này không hoạt động chuyên trách thì hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 10% lương cơ bản (QĐ 69/TW).

 

- Nơi không đủ tiêu chuẩn có cán bộ chuyên trách thì chủ tịch công đoàn hoạt động không chuyên trách được hưởng  khoản phụ cấp trách nhiệm từ 0,1 đến 0,5 mức lương tối thiểu do cấp trên trực tiếp quyết định (CV 854 /TLĐ).

 

- Phụ cấp hoạt động cho uỷ viên BCH, UBKT, các tiểu ban chuyên đề, tổ trưởng công đoàn thì tuỳ khả năng kinh phí của đơn vị dành cho khoản chi này. Ban thường vụ công đoàn cơ sở quyết định mức phụ cấp cho số cán bộ nói trên.

 

c. Chi phí hành chính:

 

- Chi hội nghị tổng kết, đại hội công đoàn (các hội nghị chuyên đề tính vào mục d sau đây): tuyên truyền cổ động, trang trí khánh tiết, ánh sáng trang âm, in tài liệu, nước uống

 

- Chi văn phòng phẩm, công cụ, dụng cụ văn phòng, bưu phí, công tác phí và chi phí tiếp khách…

 


d. Chi hoạt động phong trào.

 

- Chi tuyên truyền giáo dục.

 

- Chi tổ chức phong trào thi đua (chủ yếu là chi quỹ khen thưởng doanh nghiệp).

 

- Chi hoạt động văn hoá văn nghệ thể thao… (chủ yếu là quỹ phúc lợi), công đoàn có thể hỗ trợ thêm một số khoản chi khi có điều kiện).

 

- Chi huấn luyện cán bộ công đoàn.

 

- Chi các hoạt động khác về phong trào: thiếu nhi (1/6 hè), đền  ơn đáp nghĩa, chống tệ nạn… chi thù lao cho màng lưới thanh tra công nhân, tài chính công đoàn cơ sở…

 

- Chi khen thưởng tổng kết hàng năm cho cán bộ, đoàn viên theo chế độ qui định của Tổng liên đoàn.

 

 đ. Chi thăm hỏi cán bộ, đoàn viên:

 

- Chi thăm hỏi cán bộ đoàn viên ốm đau, thai sản, tai nạn, gia đình có việc hiếu (bố, mẹ bên vợ, bên chồng, bản thân vợ, chồng) và việc cưới của cán bộ đoàn viên.

 

- Chi thăm hỏi giúp đỡ gia đình đoàn viên khi gặp khó khăn hoạn nạn do tai nạn lao động, rủi ro…

 

e. Các khoản chi khác: ủng hộ tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị trong trường hợp cần thiết như giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt, đóng góp với địa phương… nếu khả năng kinh phí cho phép.

 

3. Một số khoản chi cần phân biệt:

 

- ở các doanh nghiệp cơ quan có nhiều nguồn chi cho phong trào CNVCLĐ và quyền lợi của cán bộ công đoàn như: quỹ khen thưởng phức lợi, quỹ công đoàn, quỹ đoàn thanh niên CSHCM… Vì vậy, cần phân biệt nội dung sử dụng để tránh chồng chéo gây lãng phí. Cần lưu ý các khoản sau:

 


+ Các phương tiện hoạt động công đoàn như phòng làm việc, bàn ghế, máy điện thoại, máy vi tính, phương tiện giao thông… do chuyên môn cung cấp theo mặt bằng chung của đơn vị (theo luật công đoàn).

 

+ Các hoạt động văn hoá văn nghệ do quỹ phúc lợi chi là chủ yếu.

 

+ Có thể hỗ trợ bổ sung cho quỹ hoạt động của Đoàn thanh niên tổ chức hoạt động phong trào đơn vị hoặc phối hợp với công đoàn tổ chức.

 

+ Cán bộ chuyên trách công đoàn do quỹ công đoàn trả lương cơ bản và phụ cấp theo quy định chung, còn phần lương ở doanh nghiệp trả lương theo kết quả SXKD và các quyền lợi khác như trợ cấp khó khăn, tiền thưởng… do chuyên môn chi trả như mọi CNVCLĐ của đơn vị.

 

+ Trường hợp cán bộ công đoàn không chuyên trách đi học, đi hội họp, tham gia văn nghệ, thi đấu thể thao… vào giờ sản xuất và công tác thì công đoàn thương lượng với chuyên môn chi tiền lương.

 

III. THANH QUYẾT TOÁN VÀ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ.

 

1. Chế độ thanh quyết toán và quản lý chứng từ:

 

- Tổng liên đoàn lao động Việt Nam thống nhất quản lý tài chính công đoàn trong toàn hệ thống công đoàn.

 

- Các hệ thống tài khoản kế toán công đoàn áp dụng theo hệ thống kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp do Bộ tài chính ban hành.

 

- Các tổ chức công đoàn từng cấp hàng quý, 6 tháng một lần có trách nhiệm tổng hợp tình hình thu chi tài chính công đoàn của cấp mình báo cáo với công đoàn cấp trên trực tiếp quản lý (theo mẫu quy định của Tổng liên đoàn).

 

- Sau khi quyết toán được duyệt thì số liệu thu chi và số dư mang sang mới có hiệu lực pháp lý để làm căn cứ, nếu có sự k hông nhất trí giữa cơ sở với cấp trên phải thuyết minh thêm.

 

 - Các chứng từ chi tiêu hợp lệ ít nhất cũng phải có đầy đủ ba chữ ký và theo mẫu quy định chung trong hệ thống công đoàn.

 

- Ban chấp hành công đoàn cơ sở  chịu trách nhiệm về tính trung thực, hợp pháp của bảng báo cáo quyết toán tài chính khi đã gửi lên cấp trên.

 


- Để có căn cứ trước khi báo cáo cấp trên, BCH công đoàn cơ sở yêu cầu uỷ ban kiểm tra cùng cấp xem xét các chứng từ phát sinh trong kỳ báo cáo.

 

- Chứng từ thu chi, quyết toán, sổ sách liên quan đến tài chính công đoàn được quản lý lưu giữ như chứng từ của chuyên môn.

 

2. Chế độ báo cáo định kỳ:

 

- Hàng năm vào tháng 12 năm trước phải lập dự toán thu chi tài chính công đoàn cho năm sau: đánh giá sơ bộ tình hình thực hiện của cơ sở trong năm, dự kiến về lao động, đoàn viên, quỹ lương, trích 2%, thu đoàn phí 1%, số dư còn lại chuyển cho năm sau, dự kiến lao động, tiền lương và các nguồn thu tài chính công đoàn cho năm sau (theo mẫu định sẵn và theo hướng dẫn lập dự toán của công đoàn cấp trên) gửi về công đoàn cấp trên quản lý trực tiếp ngay tháng đầu năm kế hoạch).

 

- Khi kết thúc quý, chậm nhất là một tháng sau, công đoàn cơ sở phải làm quyết toán tình hình thu chi tài chính công đoàn ở đơn vị (theo mẫu in sẵn) gửi về công đoàn quản lý cấp trên để xét duyệt.

 

- Cùng với việc quyết toán thu, chi đồng thời cho làm đầy đủ nghĩa vụ theo phân cấp về cấp trên theo quy định hiện hành.

 

- ở những công đoàn cơ sở ít đoàn viên, không có cán bộ chuyên trách thì bộ phận kết toán công đoàn kiêm nhiệm do phòng kế toán tài chính của cơ quan đảm nhiệm nhiệm vụ kế toán công đoàn. Để động viên số cán bộ kiêm nhiệm làm kế toán công đoàn được trả thù lao như cán bộ kiêm nhiệm làm  công tác công đoàn khác. Mức trả thù lao do BCH công đoàn cơ sở quyết định.

 

Theo Tài liệu tập huấn cán bộ công đoàn cơ sở.